Home > Internet, Thủ Thuật > Tăng tốc Firefox 2.0 tùy theo cấu hình máy tính và loại kết nối Internet

Tăng tốc Firefox 2.0 tùy theo cấu hình máy tính và loại kết nối Internet

Khi tiến hành cấu hình để tăng tốc cho Firefox bằng cách hiệu chỉnh các thông số của trình duyệt, bạn không chỉ có thể dùng một chuẩn chung, mà tùy thuộc vào cấu hình máy tính bạn đang có cũng như tốc độ kết nối Internet mà bạn đang dùng, sẽ có một bảng tham số riêng biệt để đạt được hiệu quả duyệt web tốt nhất.
Có nhiều cách để thay đổi các tham số này, nhưng cách tốt nhất là bạn dùng một tiện ích soạn thảo tập tin nho nhỏ dành riêng cho trình duyệt Firefox mang tên ChromEdit Plus để thực hiện chúng một cách đơn giản và cực kỳ dễ dàng. Download tiện ích tại địa chỉ:
http://webdesigns.ms11.net/extensions/chromeditplus-2.6.4.xpi
Sau khi cài đặt, bạn chọn mục Tools – ChromEdit Plus – ChromEdit, rồi chèn bảng thông số phía dưới vào.

[Image]

Dành cho cấu hình chung
Phần cấu hình này dường như dành cho tất cả mọi cấu hình máy tính cũng như mọi loại và tốc độ kết nối Internet. Trong đó cho phép tìm thấy các tiện ích cộng thêm bằng lệnh about:plugins và tắt đi chức năng gây độ trễ trong menu.

user_pref(“network.http.pipelining”, true);
user_pref(“network.http.proxy.pipelining”, true);
user_pref(“network.http.pipelining.maxrequests”, 8);
user_pref(“content.notify.backoffcount”, 5);
user_pref(“plugin.expose_full_path”, true);
user_pref(“ui.submenuDelay”, 0);

Một máy tính mạnh và một kết nối băng thông tối đa
Một lưu ý nhỏ trong cấu hình này, là Firefox sử dụng bộ nhớ đệm mặc định là 4MB, nhưng trong tham số cuối cùng đã được nâng lên 65MB. Thông số này có thể thay đổi tùy theo ý riêng của bạn.

user_pref(“content.interrupt.parsing”, true);
user_pref(“content.max.tokenizing.time”, 2250000);
user_pref(“content.notify.interval”, 750000);
user_pref(“content.notify.ontimer”, true);
user_pref(“content.switch.threshold”, 750000);
user_pref(“nglayout.initialpaint.delay”, 0);
user_pref(“network.http.max-connections”, 48);
user_pref(“network.http.max-connections-per-server”, 16);
user_pref(“network.http.max-persistent-connections-per-proxy”, 16);
user_pref(“network.http.max-persistent-connections-per-server”, 8);
user_pref(“browser.cache.memory.capacity”, 65536);

Một máy tính mạnh, nhưng kết nối thì chỉ ở mức trung bình
Cấu hình này khá thích hợp với việc người dùng có một máy tính mạnh, sử dụng trong môi trường ADSL hay kết nối Internet qua truyền hình cáp.

user_pref(“content.max.tokenizing.time”, 2250000);
user_pref(“content.notify.interval”, 750000);
user_pref(“content.notify.ontimer”, true);
user_pref(“content.switch.threshold”, 750000);
user_pref(“network.http.max-connections”, 48);
user_pref(“network.http.max-connections-per-server”, 16);
user_pref(“network.http.max-persistent-connections-per-proxy”, 16);
user_pref(“network.http.max-persistent-connections-per-server”, 8);
user_pref(“nglayout.initialpaint.delay”, 0);
user_pref(“browser.cache.memory.capacity”, 65536);

Máy tính thì vẫn mạnh, nhưng kết nối yếu thôi
Nếu bạn mới mua một máy tính mới, nhưng vẫn còn dùng modem để kết nối vào Internet thông qua dial-up, thì cấu hình này là dành cho bạn

user_pref(“browser.xul.error_pages.enabled”, true);
user_pref(“content.interrupt.parsing”, true);
user_pref(“content.max.tokenizing.time”, 3000000);
user_pref(“content.maxtextrun”, 8191);
user_pref(“content.notify.interval”, 750000);
user_pref(“content.notify.ontimer”, true);
user_pref(“content.switch.threshold”, 750000);
user_pref(“network.http.max-connections”, 32);
user_pref(“network.http.max-connections-per-server”, 8);
user_pref(“network.http.max-persistent-connections-per-proxy”, 8);
user_pref(“network.http.max-persistent-connections-per-server”, 4);
user_pref(“nglayout.initialpaint.delay”, 0);
user_pref(“browser.cache.memory.capacity”, 65536);

Máy tính cũ, nhưng kết nối thì tuyệt vời
Chưa có tiền nâng cấp máy tính, nhưng bạn vẫn có thể dùng ké một đường Internet cực mạnh ư, hãy đưa bảng tham số cấu hình này vào trình duyệt Firefox 2.0 của bạn nhé. Một tham số nhỏ ở cuối cùng đã tắt đi thanh trạng thái trình duyệt để tiết kiệm khả năng xử lý của CPU.

user_pref(“content.max.tokenizing.time”, 3000000);
user_pref(“content.notify.backoffcount”, 5);
user_pref(“content.notify.interval”, 1000000);
user_pref(“content.notify.ontimer”, true);
user_pref(“content.switch.threshold”, 1000000);
user_pref(“content.maxtextrun”, 4095);
user_pref(“nglayout.initialpaint.delay”, 1000);
user_pref(“network.http.max-connections”, 48);
user_pref(“network.http.max-connections-per-server”, 16);
user_pref(“network.http.max-persistent-connections-per-proxy”, 16);
user_pref(“network.http.max-persistent-connections-per-server”, 8);
user_pref(“dom.disable_window_status_change”, true);

Và cuối cùng, một máy tính yếu và một kết nối cũng tệ
Đừng buồn bạn nhỉ, vẫn có một bảng tham số cấu hình dành riêng cho người bạn lâu năm và kết nối Internet truyền thống, qua đường điện thoại đấy.

user_pref(“content.max.tokenizing.time”, 2250000);
user_pref(“content.notify.interval”, 750000);
user_pref(“content.notify.ontimer”, true);
user_pref(“content.switch.threshold”, 750000);
user_pref(“nglayout.initialpaint.delay”, 750);
user_pref(“network.http.max-connections”, 32);
user_pref(“network.http.max-connections-per-server”, 8);
user_pref(“network.http.max-persistent-connections-per-proxy”, 8);
user_pref(“network.http.max-persistent-connections-per-server”, 4);
user_pref(“dom.disable_window_status_change”, true);

Như vậy, thì tùy thuộc vào cấu hình máy tính và băng thông kết nối Internet của mình, mà bạn hãy tự lựa chọn và đưa các tham số tương ứng vào để có thể lướt web cực nhanh cùng Firefox 2.0.

Mình đã thử và thấy rất tốt.

(Nguồn Echip)

Categories: Internet, Thủ Thuật Tags:
  1. datsanta
    October 11th, 2007 at 02:49 | #1

    Nhung minh thac mac la ban go nhung dong lenh thiet lap ay vao “Tab” nao cua bang Chromeditplus do vay?
    Rat mong cau tra loi som
    Cam On truoc nhe

  2. October 11th, 2007 at 17:47 | #2

    Bạn cho vào Tab userChrome.css nha.

    Thân.

  3. November 9th, 2007 at 16:12 | #3

    Bạn gỏ chữ : about:config là ra ngay.

  4. phuonglamcttl
    November 25th, 2007 at 07:56 | #4
  5. November 25th, 2007 at 08:57 | #5

    Đúng là link đã không còn dẫn đến file đó, bạn dùng link sau để down:
    http://www.fileden.com/files/2007/11/6/1567491/chromeditplus-2.6.4.rar

    Thân !

  6. t-pain111
    February 6th, 2008 at 00:17 | #6

    MÀ CÁI FILE ĐUÔI .xpi thì cài đạt ntn ? chỉ mình với

  7. February 6th, 2008 at 07:13 | #7

    Bạn chạy FF, sau đó vào menu Tools ~> Add-ons ~> sau đó nắm kéo file .xpi và bỏ vào cửa sổ Add-ons, chờ 3s và nhấn Install.

    Thân !

  8. August 13th, 2008 at 13:10 | #8

    Àh ! Cho mình hỏi là những dòng trên cho vào hàng nào

  9. August 13th, 2008 at 13:24 | #9

    “Có nhiều cách để thay đổi các tham số này, nhưng cách tốt nhất là bạn dùng một tiện ích soạn thảo tập tin nho nhỏ dành riêng cho trình duyệt Firefox mang tên ChromEdit Plus để thực hiện chúng một cách đơn giản và cực kỳ dễ dàng. Download tiện ích tại địa chỉ:
    http://webdesigns.ms11.net/extensions/chromeditplus-2.6.4.xpi
    Sau khi cài đặt, bạn chọn mục Tools – ChromEdit Plus – ChromEdit”

    Chuyển sang tab userChrome.js rồi chuyển qua tab Customize ~> rồi dán đoạn code trên vào khung.

    Chúc vui !

  10. August 13th, 2008 at 13:45 | #10

    Mong bạn xem lại ! Hình như ko có tab userChrome.js như bạn nói ! Cho mình hỏi thêm là dán vào khung thì dán vào hàng nào cũng đc hay xóa cái cũ dán đè vào !

  11. August 13th, 2008 at 13:54 | #11

    Ờ ! Mà hình như nó ko hợp với FF 3.0 thì fải ! Vậy bạn chỉ mình cách chỉnh cái này bằng cách khác dc ko ?

  12. August 13th, 2008 at 14:57 | #12

    Vậy bạn hãy tạo từng khóa và cho nó giá trị. Bằng cách gõ vào thanh địa chỉ là about:config. Sau đó tìm xem cái khóa cần chỉnh sửa đã có chưa bằng cách gõ tên nó vào trong khung Filter, nếu có rồi thì chỉ cần nhấp đôi vào nó và thay đổi giá trị. Nếu chưa có thì nhấp phải vào vùng trống và chọn New ~> Loại_Giá_Trị.

    VD: đối với dòng này:
    user_pref(”network.http.pipelining”, true);

    • Tên của khóa: network.http.pipelining
    • Giá trị: true
    • Loại: Boolean

    Giả sử khóa này chưa có, bạn nhấp phải vào vùng trống và chọn New ~> Boolean ~> đặt tên ~> đặt giá trị.

    Làm tương tự cho các khóa còn lại.

    Nếu giá trị là số thì loại là Integer và nếu giá trị là chữ (chuỗi) thì loại là String.

  13. August 14th, 2008 at 09:27 | #13

    Cám ơn bạn nha ! Cho mình hỏi thêm là áp dụng hướng dẫn các khóa trên rồi thì mình đâu cần áp dụng thêm các khóa khác nữa hả ? Tức là ko cần làm theo các hướng dẫn thay đổi thông số các khóa khác trên net ???

  14. August 14th, 2008 at 09:31 | #14

    Đúng rồi bạn, không cần phải làm thêm gì nữa.

  15. HuyTuan
    December 28th, 2008 at 17:11 | #15

    Cho mình hỏi máy mình Intel Celeron, 1.2 Ghz, RAM 512 MB và tốc độ kết nối tối đa mà FPT quảng cáo là 2048/512 kbps thì thuộc loại nào vậy nhỉ ?

  16. December 28th, 2008 at 21:14 | #16

    Bạn có thể dùng phần dành chung cho các cấu hình, vì máy bạn tuơng đối trung bình, không mạnh cũng không hẳn là yếu. Kết nối của bạn thì có thể xem là mạnh. Vậy bạn nên dùng cái chung cho tối ưu.

    Chúc vui !

  1. No trackbacks yet.